Đề thi số 6

Danh sách câu hỏi

Thời gian còn lại:
Câu hỏi 1: Câu hỏi điểm liệt

Người điều khiển xe mô tô, ô tô, máy kéo trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiếm cấm không?

Câu hỏi 2:

Trong hoạt động vận tải đường bộ, các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

Câu hỏi 3:

“Làn đường” là gì?

Câu hỏi 4:

Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500kg trở lên; xe hạng B2 kéo rơ moóc(FB2)

Câu hỏi 5:

Người lái xe chở từ 10 đến 30 chỗ ngồi (hạng D), lái xe hạng C kéo rơ Moóc(FC) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

Câu hỏi 6:

Khi người lái xe ô tô dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình, bánh xe gần nhất không được cách va lề đường, hè phố qua bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông?

Câu hỏi 7:

Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?

Câu hỏi 8:

Khi lùi xe người lái xe phải làm gì để đảo bảo an toàn?

Câu hỏi 9:

Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa (trừ đường cao tốc), loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h

Câu hỏi 10:

Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo “cự ly tối thiểu giữa hai xe”, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60km/h đến 80km/h, người lái xe phải duy trì ở khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước tối thiểu là bao nhêu met?

Câu hỏi 11:

 Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu hỏi 12:

Người hành nghề lái xe khi thực hiện tốt việc rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp sẽ thu được kết quả như thế nào?

Câu hỏi 13:

Hình nào dưới đây biểu hiện hàng chuyên chử đễ vỡ phải cẩn thận?

 

Câu hỏi 14:

Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn?

Câu hỏi 15:

Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

 

 

Câu hỏi 16:

Hãy nêu công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô?

Câu hỏi 17:

Biển nào sau đây cảnh báo nguy hiểm đoạn đường thường xảy ra tai nạn?

 

 

Câu hỏi 18:

Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

 

Câu hỏi 19:

Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

 

Câu hỏi 20:

Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

 

Câu hỏi 21:

 Khi gặp biển 1, xe ô tô tải có được phép đi vào không?

 

Câu hỏi 22:

Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

 

Câu hỏi 23:

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

 

Câu hỏi 24:

Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

 

Câu hỏi 25:

Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ mooc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, mooc và hàng lớn hơn trị sô ghi trên biển có được phép đi vào không?

 

 

Câu hỏi 26:

Theo hướng mũi tên, hướng nào xe tải được phép đi?

 

Câu hỏi 27:

Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

 

Câu hỏi 28:

Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

 

Câu hỏi 29:

Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

 

Câu hỏi 30:

Biển nào chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện?

 

Câu hỏi 31:

Biển nào báo hiệu “ Cầu vượt liên thông”?

 

Câu hỏi 32:

Biển số 1 có ý nghĩa gì?

 

Câu hỏi 33:

Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?

 

Câu hỏi 34:

 Biển nào báo hiệu kết thúc đường cao tốc?

 

Nguồn: Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam