Bạn cần biết quy định nâng bằng lái xe theo quy định hiện hành

Bạn cần biết quy định nâng bằng lái xe theo quy định hiện hành

Bạn cần biết quy định nâng bằng lái xe theo quy định hiện hành

Cập nhật lúc 09/01/2026 16:05
Dưới đây là những quy định nâng hạng bằng lái xe B, C, D, E, F theo thông tư mới của Bộ Công An. Bạn nhất định phải biết những quy định mới này.

    Dưới đây Hocthilaixe.com xin cung cấp quy định nâng bằng lái xe B, C, D, E, F theo thông tư mới của Bộ Công An chi tiết điều kiện về tuổi, thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn.

     

    Những đối tượng nào được phép nâng hạng bằng lái xe

     

    • Là người Việt Nam hoặc công dân nước ngoài đang làm việc và sinh sống tại nước Việt Nam
    • Đáp ứng được các yêu cầu theo quy định về độ tuổi (được tính đến ngày thi sát hạch lái xe). Tình trạng sức khỏe và trình độ học vấn, văn hóa. Đối với những người muốn đổi bằng lái, nâng hạng bằng lái xe vẫn có thể tham gia các khóa học trước nhưng chỉ được phép dự thi sát hạch khi đúng độ tuổi quy định.

     

    Điều kiện nâng bằng lái xe B, C, D, E, F

    Căn cứ theo Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 nêu rõ quy định về nâng bằng lái xe từ năm 2025 như sau:

    • Từ hạng B được nâng lên một trong các hạng cao hơn gồm: C1, C, D1 hoặc D2

    • Từ hạng C1 được nâng lên: C, D1 hoặc D2

    • Từ hạng C được nâng lên: D1, D2 hoặc D

    • Từ hạng D1 được nâng lên: D2 hoặc D

    • Từ hạng D2 được nâng lên: D

     

    Việc nâng hạng phải được thực hiện theo đúng trình tự cấp bậc, đáp ứng đầy đủ điều kiện về thời gian hành nghề, số km lái xe an toàn, sức khỏe và kết quả sát hạch theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước.

     

     

    >>> CẬP NHẬP NGAY: [MỚI NHẤT] Thông tin về quy định học bằng lái xe 2026 từ Bộ Công An

     

    Thủ tục nâng bằng lái xe ô tô như thế nào?

    Theo quy định nâng hạng giấy phép lái xe ở khoản 2 Điều 15 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT Người có nhu cầu học và thi nâng hạng giấy phép lái xe cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo lái xe.

    Việc chụp ảnh chân dung được thực hiện trực tiếp tại đơn vị tiếp nhận để lưu trữ vào cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe quốc gia.

     

    Thành phần hồ sơ bao gồm:

    • Các giấy tờ cá nhân theo quy định chung đối với người học lái xe (theo điều khoản áp dụng hiện hành)

    • Bản sao văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trình độ tương đương trở lên

      • Áp dụng đối với trường hợp nâng hạng lên các hạng D1, D2 hoặc D

      • Có thể sử dụng:

        • Bản sao kèm bản chính để đối chiếu

        • Bản sao có chứng thực

        • Bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính

        • Bản sao điện tử trích xuất từ sổ gốc

    • Bản khai thời gian lái xe an toàn

      • Lập theo mẫu thống nhất do cơ quan có thẩm quyền ban hành

      • Là căn cứ xác nhận điều kiện hành nghề khi xét nâng hạng giấy phép lái xe

     

    >>> Hiện nay có bao nhiều bằng lái xe? Ý nghĩa các loại bằng lái xe ô tô B, C, E, F là gì? <<< TÌM HIỂU NGAY TẠI ĐÂY!!!

     

    Hồ sơ và điều kiện thi nâng hạng giấy phép lái xe 

     

    Theo quy định hiện hành, người học nâng hạng giấy phép lái xe cần chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ, trong đó bao gồm các loại giấy tờ sau:

    • Đơn đề nghị học và sát hạch để cấp giấy phép lái xe

      • Lập theo mẫu thống nhất ban hành kèm theo Phụ lục XI – Thông tư 35/2024/TT-BGTVT

    • Giấy tờ chứng minh tư cách cư trú đối với người nước ngoài

      • Áp dụng cho học viên là người nước ngoài học nâng hạng GPLX tại Việt Nam

      • Có thể sử dụng bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ một trong các giấy tờ:

        • Thẻ tạm trú

        • Thẻ thường trú

        • Chứng minh thư ngoại giao

        • Chứng minh thư công vụ

      • Trường hợp cần thiết, xuất trình bản gốc để đối chiếu theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ

    • Bản sao văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trình độ tương đương trở lên

      • Chỉ áp dụng đối với trường hợp nâng hạng lên các hạng D1, D2 hoặc D

      • Hình thức nộp hợp lệ gồm:

        • Bản sao kèm bản chính để đối chiếu

        • Bản sao có chứng thực

        • Bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính

        • Bản sao điện tử trích xuất từ sổ gốc

    • Bản khai thời gian lái xe an toàn

      • Thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XII – Thông tư 35/2024/TT-BGTVT

      • Là căn cứ quan trọng để xét điều kiện nâng hạng giấy phép lái xe

     

    >>> MỜI BẠN XEM NGAY: Giới hạn độ tuổi học lái xe ô tô MỚI NHẤT ở Việt Nam không phải ai cũng biết

     

    Thời gian đào tạo nâng hạng bằng lái xe

    Từ 1/1/2025, quy định mới về đào tạo nâng hạng bằng lái xe theo Luật Trật tự ATGT đường bộ (Luật 36/2024/QH15) và các Thông tư liên quan, tổng thời gian khóa học không quá 90 ngày, có yêu cầu tối thiểu về tỷ lệ học lý thuyết (70%) và thực hành (50% số km, số giờ) và có bỏ hẳn thời gian tập cabin cho học viên nâng hạng, áp dụng các hạng mới như B, C1, D1, D2, có hiệu lực từ 1/1/2025 (hoặc 1/9/2025 tùy Thông tư). 

    Các điểm chính về thời gian đào tạo nâng hạng từ 1/1/2025:

    • Tổng thời gian khóa học: Tối đa 90 ngày (bao gồm thời gian nghỉ lễ, tết, ôn tập).
    • Yêu cầu tối thiểu:
      • Lý thuyết: Tham dự tối thiểu 70% thời gian học.
      • Thực hành: Học đủ số km và tối thiểu 50% thời gian thực hành trên sân tập, và trên đường.
    • Bỏ tập cabin (cho nâng hạng): Với học viên nâng hạng, thời gian tập lái trên cabin đã được bỏ hoàn toàn, chuyển sang thực hành lái xe trên đường thực tế, giúp rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả.
    • Thời gian lái xe an toàn: Người học phải có đủ thời gian lái xe an toàn theo quy định cho từng hạng trước khi nâng hạng.
    • Học viên mới và nâng hạng: Mọi người có nhu cầu nâng hạng hoặc cấp mới đều phải trải qua đào tạo lý thuyết và thực hành theo chương trình quy định, do các cơ sở đào tạo lái xe thực hiện. 

    Các hạng bằng lái và thời hạn mới (áp dụng từ 2025):

    • Không thời hạn: A1, A, B1 (mô tô 3 bánh).
    • 10 năm: Hạng B (ô tô dưới 9 chỗ), C1 (xe tải dưới 3.5 tấn).
    • 5 năm: Hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE (xe tải nặng, xe khách, đầu kéo). 

     

    Xem thêm  11 bài thi sa hình mới nhất 2026

     

    Lệ phí thi nâng hạng bằng lái xe

     

    Như vậy, theo quy định này thì phí sát hạch lái xe khi nâng hạng lên B, C, D, E, F bao gồm phí sát hạch lý thuyết là 100.000 đồng/lần và phí sát hạch thực hành trong hình là 350.000 đồng/lần và phí sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng là 80.000 đồng và sát hạch cho ô tô bằng phần mềm mô phỏng là 100.000 đồng/lần.

     

    ​​​​​​​Lệ phí thi nâng hạng bằng lái xe

     

    >>> Bạn muốn nâng bằng lái xe từ hạng C lên E nhưng chưa biết điều kiện, thủ tục, hồ sơ & chi phí? XEM NGAY TẠI ĐÂY

     

    Trên đây là thông tin cơ bản nhất mà Hocthilaixe.com cung cấp để bạn có thể nâng bằng lái xe từ B lên C hay nâng bằng lái xe từ B lên D để đáp ứng nhu cầu có thể vận hành nhiều xe hơn hoặc vận hành xe có trọng tải lớn hơn để phục vụ cho công việc.

    Nguồn: Tổng hợp

    Đăng ký Tư Vấn Online Miễn Phí

    Nhập họ và tên
    Nhập khoá học muốn học
    Nhập địa chỉ
    Nhập số điện thoại
    Nâng bằng lái xe từ C lên D cần những điều kiện gì?

    Nâng bằng lái xe từ C lên D cần những điều kiện gì?

    Fri, 09/01/2026 - lượt xem: 28441
    Bạn muốn nâng bằng lái xe từ C lên D nhưng chưa biết điều kiện, thủ tục, hồ sơ & chi phí? Bài viết này sẽ tiết lộ cho bạn điều kiện nâng bằng C lên D.

    Bạn cần thêm thông tin?

    GỌI HOTLINE 0815 66 33 77

    HocThiLaiXe sẽ tư vấn MIỄN PHÍ cho bạn